Qua kiểm tra đồng ruộng hiện nay lúa vụ mùa đang giai đoạn phân hóa đòng- ôm đòng; trà chính vụ, muộn giai đoạn cuối đẻ nhánh – đứng cái, phân hóa đòng. Một số đối tượng sâu, bệnh gây hại như lùn sọc đen, bệnh vàng lá sinh lý, bệnh đạo ôn, tập đoàn rầy, sâu đục thân, sâu cuốn lá xuất hiện gây hại cục bộ; trong đó đáng chú ý bệnh bạc lá-đốm sọc vi khuẩn xuất gây hại mạnh trên giống nhiễm vùng ổ bệnh cũ, tỷ lệ phổ biến 5-7% số lá, cao 10-15% số lá, cục bộ 30-40% số lá (Kim Bôi, Lạc Sơn), bệnh cấp 1-3. Bệnh khô vằn xuất hiện gây hại trên chân ruộng bón thừa đạm, giống nhiễm tỷ lệ phổ biến 1-3% số dảnh, cao 5-10% số dảnh, cục bộ >20% số dảnh (Lạc Sơn), bệnh cấp 1-3. Rầy cám lứa 6 đang bắt đầu rộ, mật độ phổ biến 50-200con/m2, cao 500-700con/m2, từ nay tới 5/9/2019 sẽ là cao điểm phát sinh gây hại của rầy lứa 6, mật độ và diện phân bố tăng nhanh trên các trà lúa. 

Theo dự báo của Trung tâm Khí tượng thủy văn Trung ương, trong thời gian tới thời tiết tiếp tục diễn biến phức tạp, khó lường sẽ ảnh hưởng lớn đến sinh trưởng phát triển của cây lúa cũng như diễn biến phát sinh gây hại của một số đối tượng sâu bệnh nêu trên nếu không có biện pháp quản lý thời gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến năng suất.

Để bảo vệ an toàn sản xuất lúa vụ mùa 2019, Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật Hòa Bình ban hành công văn số 258/TT&BVTV, ngày 13/8/2019 đề nghị cơ quan chuyên môn các huyện, thành phố tập trung hướng dẫn cơ sở và nông dân một số đối tượng sinh vật gây hại chính trên cây lúa trong thời gian tới như sau:

1. Rà soát cơ cấu giống lúa, phân vùng giống nhiễm sâu bệnh. Tăng cường bám sát đồng ruộng, nắm chắc diễn biến, xu hướng phát triển của sâu bệnh, tham mưu kịp thời với chính quyền địa phương chỉ đạo phòng trừ kịp thời.

2. Chỉ đạo phòng trừ một số đối tượng cụ thể như sau:

 * Đối với bệnh bạc lá- đốm sọc vi khuẩn:

- Những ruộng bị bệnh cần giữ mực nước từ 3-5cm, tạm dừng bón đạm hoặc phun phân bón lá có chứa đạm hay chất kích thích sinh trưởng.

- Tranh thủ thời tiết thuận lợi, chỉ đạo phun trừ kịp thời bằng một trong các thuốc: Lino Oxto 200WP; Starner 20WP; Norshield 86.2WG; Apolits 20WP, 30WP, 40WP; Aliette 800 WG; Starsuper 10SC, 20SL, 20WP, 21SL, 60WP; Supervery 50WP; v.v hay những thuốc khác có danh mục được sử dụng tại Việt Nam có đăng ký trừ đối tượng này. Phun theo hướng dẫn in trên bao bì.

- Thời điểm phòng trừ: Tập trung phun phòng trừ bệnh bạc lá, đốm sọc vi khuẩn từ nay đến trước 2/9/2019, với những ruộng bệnh nặng cần phun kép 2 lần, lần 1 cách lần 2 từ 2-3 ngày, những ruộng phun xong gặp mưa cần tiến hành phun lại.

* Đối với bệnh khô vằn:

- Những ruộng bị bệnh cần giữ đủ nước, không bón đạm hoặc phun phân bón lá có chứa đạm và phun trừ bằng một trong các thuốc: Vanicide 5SL; Anvil 5SC; Dibazole 5SC; Grandgold 80SC, 140SC; Kansui 21,2WP... hay những thuốc khác có danh mục được sử dụng tại Việt Nam có đăng ký trừ đối tượng này. Phun theo hướng dẫn ghi trên bao bì.

- Chú ý phát hiện và phòng trừ bệnh khô vằn từ nay đến 10/9/2019, với những ruộng bệnh nặng cần phun kép 2 lần, lần 1 cách lần 2 từ 2-3 ngày, những ruộng phun xong gặp mưa cần tiến hành phun lại.

 * Đối với tập đoàn rầy:

- Chỉ phòng trừ rầy bằng biện pháp hóa học trên những ruộng có mật độ rầy cao trên 2.000 con/m2; phun tập trung tại các ổ rầy, các ruộng nhiễm rầy, không phun tràn lan để tránh bùng phát rầy lứa 7. Riêng các ruộng lúa đã có bệnh lùn sọc đen xuất hiện thì nhổ vùi các khóm bị bệnh và phun trừ rầy nếu phát hiện có rầy lưng trắng.

- Những ruộng lúa nhiễm rầy kèm hiện tượng vàng lá do thiếu dinh dưỡng, hay do ngộ độc đất, cần kết hợp phun trừ rầy với việc xử lý vàng lá. Phun thuốc trừ rầy nếu mật độ rầy trên 1.500 con/m2.

 Lúa giai đoạn cuối đẻ nhánh, đứng cái-phân hóa đòng sử dụng một trong các loại thuốc như: Chess® 50WG; Virtako® 40WG; Amira 25WG; Vithoxam 350SC; Cheestar 50WG; Chersieu 50WG; Goldra 250WG,hay những thuốc khác có danh mục được sử dụng tại Việt Nam có đăng ký trừ rầy. Phun theo nồng độ, liều lượng khuyến cáo ghi trên bao bì. Không sử dụng những thuốc thuộc nhóm pyrethroit (Alpha- cypermethrin; fastac, cypermethrin, baythroit, karate, sherpa,...) trên diện tích lúa còn non (chưa ôm đòng) vì đây là những thuốc có phổ tác động rộng, tiêu diệt nhiều loài thiên địch của rầy, dễ làm bùng phát rầy cuối vụ.

Trên diện tích lúa đã ôm đòng - trỗ bông, phơi màu, sử dụng một trong các loại thuốc tiếp xúc như: Nibas 50EC; Mopride 20WP; Bassa 50EC, Padan 25SP, Virtako 1.5GR, Mofitox 40EC hay những thuốc khác có danh mục được sử dụng tại Việt Nam có đăng ký trừ rầy. Phun theo nồng độ, liều lượng khuyến cáo ghi trên bao bì. Khi phun phải rẽ lúa, lùa vòi phun xuống dưới đảm bảo để thuốc tiếp xúc trực tiếp với rầy cư trú.

Nếu phun xong mật độ rầy vẫn còn cao phải phun lại lần 2, cách lần 1từ 3-5 ngày, những ruộng phun xong gặp mưa cần tiến hành phun lại.

- Thời điểm phòng trừ: Với những diện tích rầy hiện tại tuổi 1-3 tập trung phun từ nay đến 30/8/2019; Với những diện tích rầy hiện tại trưởng thành – trứng tập trung phun trừ rầy từ 30/8/2019 – 5/9/2019.

(Tải nội dung công văn đầy đủ tại đây)

Tìm kiếm...

Thông báo mới

Nghị định số 4/2020/NQ-CP ngày 03/01/2020 của Chính phủ, Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 31/2016/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giống cây trồng, bảo vệ và kiểm dịch thực vật; Nghị định số 90/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y


Nghị định 84/2019/NĐ-CP của Chính phủ, quy định về quản lý phân bón


Thông tư 19/2019/TT-BNNPTNT, ngày 15/11/2019, Quy định việc thu gom, xử lý và sử dụng phế phụ phẩm cây trồng


Công văn 2125/UBND-NNTN, ngày 27/12/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh, v/v tăng cường công tác chỉ đạo phòng trừ chuột, bảo vệ sản xuất


Quy trình kỹ thuật phòng, chống sâu keo mùa thu


Nghị định số 4/2020/NQ-CP ngày 03/01/2020 của Chính phủ, Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 31/2016/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giống cây trồng, bảo vệ và kiểm dịch thực vật; Nghị định số 90/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y


Nghị định 84/2019/NĐ-CP của Chính phủ, quy định về quản lý phân bón


Thông tư 19/2019/TT-BNNPTNT, ngày 15/11/2019, Quy định việc thu gom, xử lý và sử dụng phế phụ phẩm cây trồng


Công văn 2125/UBND-NNTN, ngày 27/12/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh, v/v tăng cường công tác chỉ đạo phòng trừ chuột, bảo vệ sản xuất


Quy trình kỹ thuật phòng, chống sâu keo mùa thu


Nghị định số 4/2020/NQ-CP ngày 03/01/2020 của Chính phủ, Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 31/2016/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giống cây trồng, bảo vệ và kiểm dịch thực vật; Nghị định số 90/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y


Nghị định 84/2019/NĐ-CP của Chính phủ, quy định về quản lý phân bón


Thông tư 19/2019/TT-BNNPTNT, ngày 15/11/2019, Quy định việc thu gom, xử lý và sử dụng phế phụ phẩm cây trồng


Công văn 2125/UBND-NNTN, ngày 27/12/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh, v/v tăng cường công tác chỉ đạo phòng trừ chuột, bảo vệ sản xuất


Quy trình kỹ thuật phòng, chống sâu keo mùa thu


Nghị định số 4/2020/NQ-CP ngày 03/01/2020 của Chính phủ, Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 31/2016/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giống cây trồng, bảo vệ và kiểm dịch thực vật; Nghị định số 90/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y


Nghị định 84/2019/NĐ-CP của Chính phủ, quy định về quản lý phân bón


Thông tư 19/2019/TT-BNNPTNT, ngày 15/11/2019, Quy định việc thu gom, xử lý và sử dụng phế phụ phẩm cây trồng


Công văn 2125/UBND-NNTN, ngày 27/12/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh, v/v tăng cường công tác chỉ đạo phòng trừ chuột, bảo vệ sản xuất


Quy trình kỹ thuật phòng, chống sâu keo mùa thu


Nghị định số 4/2020/NQ-CP ngày 03/01/2020 của Chính phủ, Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 31/2016/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giống cây trồng, bảo vệ và kiểm dịch thực vật; Nghị định số 90/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y


Nghị định 84/2019/NĐ-CP của Chính phủ, quy định về quản lý phân bón


Thông tư 19/2019/TT-BNNPTNT, ngày 15/11/2019, Quy định việc thu gom, xử lý và sử dụng phế phụ phẩm cây trồng


Công văn 2125/UBND-NNTN, ngày 27/12/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh, v/v tăng cường công tác chỉ đạo phòng trừ chuột, bảo vệ sản xuất


Quy trình kỹ thuật phòng, chống sâu keo mùa thu


Nghị định số 4/2020/NQ-CP ngày 03/01/2020 của Chính phủ, Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 31/2016/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giống cây trồng, bảo vệ và kiểm dịch thực vật; Nghị định số 90/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y


Nghị định 84/2019/NĐ-CP của Chính phủ, quy định về quản lý phân bón


Thông tư 19/2019/TT-BNNPTNT, ngày 15/11/2019, Quy định việc thu gom, xử lý và sử dụng phế phụ phẩm cây trồng


Công văn 2125/UBND-NNTN, ngày 27/12/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh, v/v tăng cường công tác chỉ đạo phòng trừ chuột, bảo vệ sản xuất


Quy trình kỹ thuật phòng, chống sâu keo mùa thu


Nghị định số 4/2020/NQ-CP ngày 03/01/2020 của Chính phủ, Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 31/2016/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giống cây trồng, bảo vệ và kiểm dịch thực vật; Nghị định số 90/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y


Nghị định 84/2019/NĐ-CP của Chính phủ, quy định về quản lý phân bón


Thông tư 19/2019/TT-BNNPTNT, ngày 15/11/2019, Quy định việc thu gom, xử lý và sử dụng phế phụ phẩm cây trồng


Công văn 2125/UBND-NNTN, ngày 27/12/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh, v/v tăng cường công tác chỉ đạo phòng trừ chuột, bảo vệ sản xuất


Quy trình kỹ thuật phòng, chống sâu keo mùa thu


Nghị định số 4/2020/NQ-CP ngày 03/01/2020 của Chính phủ, Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 31/2016/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giống cây trồng, bảo vệ và kiểm dịch thực vật; Nghị định số 90/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y


Nghị định 84/2019/NĐ-CP của Chính phủ, quy định về quản lý phân bón


Thông tư 19/2019/TT-BNNPTNT, ngày 15/11/2019, Quy định việc thu gom, xử lý và sử dụng phế phụ phẩm cây trồng


Công văn 2125/UBND-NNTN, ngày 27/12/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh, v/v tăng cường công tác chỉ đạo phòng trừ chuột, bảo vệ sản xuất


Quy trình kỹ thuật phòng, chống sâu keo mùa thu



Video hoạt động

htx3333

Thông tin cần biết

Giavang 
CHung khoan 
TY GIA 
Thoi tiet 

Điện thoại hữu ích

Số điện thoại tiếp nhận của các tổ chức, cá nhân liên quan đến giải quyết Thủ tục hành chính
 02183.851.017

Thống kê truy cập

748208
Hôm nay
Hôm qua
Tuần này
Tuần trước
Tháng này
Tháng trước
Tất cả các ngày
409
714
3942
738321
21103
53692
748208

Your IP: 3.233.219.101
2020-01-22 09:18
Template Settings

Color

For each color, the params below will be given default values
Blue Oranges Red

Body

Background Color
Text Color

Header

Background Color

Spotlight3

Background Color

Spotlight4

Background Color

Spotlight5

Background Color

Footer

Select menu
Google Font
Body Font-size
Body Font-family
Direction