QUY TRÌNH KỸ THUẬT

PHÒNG, CHỐNG SÂU KEO MÙA THU (Spodoptera frugiperda)

(Ban hành kèm theo Quyết định số 218/QĐ-BNN-BVTV ngày 16/01/2020
của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)

I. MỤC TIÊU

Hướng dẫn các biện pháp kỹ thuật phòng chống sâu keo mùa thu (Spodoptera frugiperda) hại ngô và các cây trồng khác nhằm giảm tổn thất, góp phần bảo vệ và phát triển sản xuất an toàn, bền vững.

II. PHẠM VI ÁP DỤNG

Quy trình kỹ thuật phòng chống sâu keo mùa thu được phổ biến áp dụng trong hệ thống tổ chức chuyên ngành bảo vệ và kiểm dịch thực vật, các tổ chức, cá nhân có trồng ngô hoặc các cây trồng khác bị sâu keo mùa thu gây hại trên lãnh thổ Việt Nam.

III. MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI, SINH HỌC, SINH THÁI

1. Đặc điểm hình thái

Loài sâu keo mùa thu có tên khoa học là Spodoptera frugiperda (tên tiếng anh là Fall Armyworm, viết tắt là FAW), thuộc Bộ cánh vảy (Lepidoptera), Họ ngài đêm (Noctuidae).

Trứng hình cầu, đường kính 0,5 - 0,7 mm; khi mới đẻ có màu vàng nhạt hoặc kem và chuyển màu nâu nhạt trước khi nở.

Sâu non có 6 tuổi, sâu tuổi 1-2 cơ thể màu xanh nhạt - vàng nhạt. Khi phát triển sang tuổi 3-6, sâu non có màu trắng sữa, xanh đen hoặc nâu nhạt tùy theo môi trường thức ăn. Từ tuổi 3 có thể nhìn rõ bằng mắt thường vân hình chữ Y ngược màu vàng trên mảnh đầu; trên mặt lưng ở đốt bụng trước đốt cuối cùng có 4 đốm đen xếp thành hình vuông trong khi 4 đốm đen ở các đốt khác xếp thành hình thang. Sâu non tuổi 1 dài 1,0-1,5 mm, tuổi 2 dài 4-5 mm, tuổi 3 dài 8-10 mm, tuổi 4 dài 12-15 mm, tuổi 5 dài 20-25 mm, tuổi 6 dài 30-35 mm.

Nhộng sâu keo mùa thu giống nhộng tằm, màu nâu bóng sáng, đốt bụng cuối có 2 gai. Nhộng dài 13-15 mm, nhộng đực ngắn hơn nhộng cái.

Trưởng thành đực trên cánh trước có vân hình đĩa màu xám trắng - vàng rơm, mép ngoài cánh trước có vệt sáng trắng, cánh sau màu trắng xám với viền cánh màu nâu tối; chiều dài trung bình 14-18 mm, sải cánh trung bình 35-38 mm. Trưởng thành cái có màu nâu xám, không có hoa văn rõ ràng, kích thước trung bình 17 mm, sải cánh trung bình 38 mm.

2. Đặc điểm sinh học, sinh thái

Trưởng thành hoạt động về ban đêm, tuy nhiên vẫn có thể bắt gặp trưởng thành ẩn nấp trong nõn ngô vào ban ngày. Trưởng thành có thể bay 100 km/đêm nhờ gió nên từ khi vũ hóa đến đẻ trứng có thể bay rất xa để tìm nơi đẻ trứng, khả năng lây lan rất nhanh trên cánh đồng ngô.

Trưởng thành bay đến ruộng ngô và đẻ trứng ngay từ khi ngô mới mọc mầm đến giai đoạn trỗ cờ, phun râu nhưng nhiều nhất là giai đoạn ngô 2-5 lá (ngô 2 lá đã xuất hiện sâu non). Trứng được đẻ cả ở mặt trên và mặt dưới của phiến lá hoặc cạnh cuống lá; trứng được đẻ thành ổ, xếp thành 2-3 lớp và được bao phủ bởi một lớp lông, khi mới đẻ trứng màu xám nhạt, khi sắp nở chuyển màu xám. Sâu non mới nở có thể nhả tơ để nhờ gió phát tán đến các cây khác gần đó để gây hại. Sâu non tuổi lớn có tập tính ăn thịt đồng loại và có thể chui xuống đất để trú ẩn khi trời nắng. Sâu non tuổi 6 chui xuống đất hóa nhộng ở độ sâu 2-8 cm, một số ít trường hợp bắt gặp hóa nhộng giữa các lá, nách bẹ lá của cây ký chủ hoặc trong bắp ngô.

Kết quả nghiên cứu tại Việt Nam cho thấy một trưởng thành cái đẻ 3-43 ổ trứng, trung bình 7-12 ổ/cái; một ổ trứng có 37 - 358 quả/ổ, trung bình 150 – 180 quả/ổ. Một trưởng thành cái đẻ từ 31 - 3.216 quả, trung bình 1.100 – 1.400 quả/cái.

Trưởng thành bắt đầu đẻ trứng từ 1-3 ngày sau vũ hóa nhưng đẻ chủ yếu trong thời gian 3-6 ngày sau vũ hóa.

Trứng nở sau 2-10 ngày từ khi đẻ, trung bình 2-3 ngày. Tỷ lệ trứng nở 74-95%, trung bình 80-85%.

Thời gian pha sâu non 11-24 ngày, trung bình 13-15 ngày (tuổi 1 từ 2-5 ngày, trung bình 2,3 ngày; tuổi 2 từ 1-3 ngày, trung bình 1,5 ngày; tuổi 3 từ 1-5 ngày, trung bình 1,6 ngày; tuổi 4 từ 1-4 ngày, trung bình 2,1 ngày; tuổi 5 từ 1-3 ngày, trung bình 2,3 ngày; tuổi 6 từ 4-7 ngày, trung bình 4-5 ngày).

Thời gian pha nhộng 6-11 ngày, trung bình là 7-8 ngày. Nhộng có tỷ lệ vũ hóa 90-100 %, tỷ lệ sống sót đến khi đẻ trứng trung bình 93,5%.

Thời gian pha trưởng thành từ 2-15 ngày, trung bình 8-13 ngày.

Vòng đời sâu keo mùa thu từ 22-29 ngày, trung bình 25-28 ngày.

3. Đặc điểm gây hại

Chỉ pha sâu non gây hại trên cây trồng, sâu non tuổi 1, đầu tuổi 2 ăn biểu bì của lá non – lá bánh tẻ tạo thành các vết trắng nhỏ li ti, khi sâu lớn dần tạo ra vết hại cũng lớn hơn hoặc liên kết tạo thành hình chữ nhật màu trắng đặc trưng. Từ tuổi 3 sâu non ăn khuyết lá, bẹ lá tạo thành các lỗ lớn như “cửa sổ”; từ giai đoạn trỗ cờ, phun râu, sâu non ăn râu, cờ ngô và chui vào bắp gây hại.

4. Cây ký chủ

Theo tài liệu nước ngoài, sâu non sâu keo mùa thu có thể ăn hơn 300 loài thực vật, bao gồm cả ngô, bông, đậu tương, lúa, mía, cây rau, cà, chuối, cỏ chăn nuôi, ... tuy nhiên sâu ưu thích trên cây ngô, nhất là ngô ngọt, ngô nếp và ngô rau.

Các kết quả điều tra và nghiên cứu bước đầu ở Việt Nam cho thấy sâu keo mùa thu có xuất hiện và gây hại cục bộ trên lúa, cao lương, mía, cỏ chăn nuôi nhưng chủ yếu vẫn là cây ngô.

IV. BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG SÂU KEO MÙA THU

A. TRÊN NGÔ (BẮP)

1. Trước khi gieo hạt

1.1. Sử dụng giống kháng, chống chịu

Ở những vùng đã từng bị sâu keo mùa thu gây hại nặng chọn giống ngô có khả năng kháng, chống chịu sâu keo mùa thu cao (NK 7328 Bt/GT, NK 4300 Bt/GT, NK 66 Bt/GT, NK 6101 Bt/GT, 8639S, 6919S, 99558S, …) để gieo trồng nhằm giảm mức độ thiệt hại, giảm chi phí sản xuất do phải áp dụng các biện pháp khác phòng chống sâu keo mùa thu, đặc biệt với khu vực miền núi có địa hình khó khăn, nơi khan hiếm nước để phun thuốc bảo vệ thực vật (BVTV).

1.2. Xử lý hạt giống

Xử lý hạt giống bằng thuốc bảo vệ thực vật là biện pháp có hiệu quả cao trong phòng chống sâu keo ở giai đoạn đầu vụ, từ khi cây ngô nảy mầm đến giai đoạn cây ngô 5-6 lá.

Chỉ xử lý hạt giống đối với các giống ngô không có khả năng kháng, chống chịu sâu keo mùa thu bằng các thuốc xử lý hạt giống trong danh mục thuốc BVTV được phép sử dụng, liều lượng sử dụng và phương pháp xử lý hạt giống theo hướng dẫn của nhà sản xuất.

* Lưu ý: Khi gieo hạt giống ngô đã được xử lý thuốc BVTV phải sử dụng găng tay chống thấm (cao su, nilon) hoặc tra hạt bằng máy để tránh tiếp xúc với thuốc gây ngộ độc.

1.3. Chuẩn bị bẫy bả chua ngọt

Chuẩn bị làm bả chua ngọt (cách làm xem phần phụ lục) để diệt trừ trưởng thành sâu keo mùa thu ở tất cả các vùng trồng ngô.

2. Giai đoạn ngô mới gieo đến 7 lá

Đây là giai đoạn sung yếu nhất của cây ngô với sâu keo mùa thu, nếu không phòng trừ tốt sâu keo mùa thu gây hại nặng làm giảm mật độ cây ngô trên đồng ruộng làm ảnh hưởng lớn đến năng suất ngô sau này.

2.1. Biện pháp sinh học

Ưu tiên nhân thả các loài thiên địch như các loài ong ký sinh trứng, ký sinh sâu non; loài côn trùng ăn thịt sâu non sâu keo mùa thu như bọ rùa, bọ xít ăn thịt, bọ đuôi kìm, … ra đồng ruộng để kiểm phòng chống sâu keo mùa thu và một số sâu hại khác.

- Sử dụng chế phẩm nấm xanh, nấm trắng, vi khuẩn Bt, virus NPV để phun trừ khi sâu tuổi nhỏ và điều kiện thời tiếtcó ẩm độ cao để phát huy tốt nhất hiệu lực của chế phẩm.

2.3. Đặt bẫy bả chua ngọt hoặc bẫy dẫn dụ giới tính (pheromone)

- Đặt bẫy bả chua ngọt (xem số lượng và phương pháp đặt bẫy trong phụ lục) hoặc bẫy pheromone (10-20 bẫy/ha) trên ruộng để diệt trừ trưởng thành sâu keo mùa thu ở tất cả các vùng trồng ngô.

- Thời điểm đặt bẫy: Nên đặt bẫy suốt vụ ngô nhưng quan trọng nhất là khi ngô vừa mới gieo đến khi trỗ cờ, phun râu.

2.4. Biện pháp hóa học

- Những ruộng trồng giống ngô kháng, chống chịu sâu keo mùa thu không phải phun thuốc BVTV.

- Những vùng, ruộng ngô giống đã được xử lý hạt giống đúng hướng dẫn không phải phun thuốc BVTV khi sâu non mới nở (sâu thường chết ngay ở tuổi 1-2). Tuy nhiên, trong giai đoạn này cần điều tra mật độ sâu để phun trừ nếu mật độ sâu non tuổi 2 - 3 còn cao (mật độ sâu non 3-4 con/m2 hoặc tỷ lệ hại > 20% số cây, triệu trứng hại là các vết nhỏ li ti màu trắng trên lá).

- Những vùng, ruộng ngô không được xử lý hạt giống bằng thuốc bảo vệ thực vật cần áp dụng bẫy bả chua ngọt hoặc bẫy pheromone để diệt trưởng thành, ngắt ổ trứng sâu keo mùa thu nhằm làm giảm mật độ sâu non trên đồng ruộng. Trong giai đoạn này cần điều tra mật độ sâu để phun trừ khi sâu non tuổi 1 - 2 có mật độ cao.

- Những vùng, ruộng ngô không áp dụng các biện pháp nêu trên phải thường xuyên điều tra để phun trừ kịp thời khi mật độ sâu non tuổi 1 - 2 cao.

* Lưu ý:

Sử dụng thuốc BVTV trong Danh mục thuốc BVTV được phép sử dụng ở Việt Nam hoặc các hoạt chất thuốc được Cục Bảo vệ thực vật hướng dẫn tạm thời sử dụng, theo nguyên tắc 4 đúng và luân phiên sử dụng các hoạt chất khác nhau để tránh sâu kháng thuốc. Phun ướt đều lá và phun vào nõn cây ngô. Không phun thuốc BVTV ở những vùng thả ong ký sinh, thiên địch.

Những nơi đã bị sâu keo mùa thu hại nặng mà điều kiện khó khăn (không có nước, độ dốc cao, …) không thể áp dụng đầy đủ các biện pháp nêu trên thì tùy theo giống ngô cần áp dụng các biện pháp tối thiểu là (1) sử dụng giống kháng hoặc giống chống chịu, (2) xử lý hạt giống và (3) sử dụng bẫy bả chua ngọt, bẫy pheromone.

5. Giai đoạn ngô 7 lá đến xoáy nõn, sắp trỗ cờ phun râu

- Những ruộng trồng giống ngô kháng, chống chịu sâu keo mùa thu không phải phun thuốc BVTV.

- Những vùng, ruộng ngô không sử dụng giống kháng, giống chống chịu sâu keo mùa thu tiếp tục sử dụng thiên địch để kiểm soát sâu non. Thường xuyên điều tra để phun trừ kịp thời khi mật độ sâu non tuổi 1 - 2 cao (> 4 con/m2), tỷ lệ cây bị hại >20% số cây (tính theo vết hại mới).

* Lưu ý: Giai đoạn này mật độ sâu thường thấp hơn giai đoạn ngô 3-6 lá và cây ngô đã lớn, có khả năng đền bù thiệt hại do vậy trong trường hợp ruộng ngô bị sâu hại nặng vẫn tiếp tục chăm sóc để cây ngô phục hồi nhanh, cho thu hoạch bình thường.

6. Giai đoạn ngô trỗ cờ phun râu – chín, thu hoạch

Giai đoạn này mức độ gây hại và thiệt hại do sâu keo mùa thu gây ra trên cây ngô giảm hơn so với 2 giai đoạn trước, do đó nên hạn chế sử dụng thuốc BVTV.

B. TRÊN CÂY TRỒNG KHÁC

1. Lần đầu phát hiện sâu keo mùa thu gây hại trên cây trồng bất kỳ (trừ cây ngô) cần báo cho cán bộ Trồng trọt, BVTV hoặc khuyến nông xã, huyện để được hướng dẫn biện pháp xử lý.

2. Áp dụng các biện pháp phòng chống an toàn gồm bẫy bả chua ngọt, bẫy pheromone và sử dụng thiên địch.

3. Nếu sâu xuất hiện với mật độ cao, khả năng gây thiệt hại lớn tới năng suất cây trồng thì tạm thời sử dụng các thuốc BVTV theo hướng dẫn của Cục Bảo vệ thực vật để phun trừ.

V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Quy trình này thay thế Quy trình kỹ thuật Phòng chống sâu keo mùa thu ban hành theo công văn số 1064/BVTV-TV ngày 03/05/2019 về việc ban hành Quy trình kỹ thuật phòng, chống sâu keo mùa thu của Cục Bảo vệ thực vật.

Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật/ Cơ quan chuyên ngành Bảo vệ và Kiểm dịch thực vật các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm tổ chức triển khai, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân có cây trồng bị sâu keo mùa thu gây hại áp dụng các biện pháp kỹ thuật trên đây để phòng chống.

Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề phát sinh cần báo cáo kịp thời về Cục Bảo vệ thực vật để cùng phối hợp giải quyết.

                                                                                               BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

PHỤ LỤC HƯỚNG DẪN LÀM BẪY VÀ ĐẶT BẪY BẢ CHUA NGỌT

Để đảm bảo hiệu quả phòng trừ chuột bảo vệ sản xuất hiệu quả; Ngày 27/12/2019 Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật tham mưu Sở Nông nghiệp & PTNT tiếp trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành văn bản số 2125/UBND-NNTN, v/v Tăng cường công tác phòng trừ chuột, bảo vệ sản xuất (Tải nội dung văn bản đẩy đủ tại đây)

Biện pháp tổng hợp phòng trừ sâu keo mùa thu

Biện pháp phòng trừ sâu keo

Vụ đông 2019 huyện Kỳ Sơn gieo trồng 260 ha ngô với cơ cấu giống chủ yếu như LVN 99, LVN4, LVN 17, HN 88… Đây là vụ trồng ngô với diện tích lớn nhất của huyện, hiện cây ngô đang giai đoạn sinh trưởng từ 7-9 lá, cây sinh trưởng phát triển tốt, tuy nhiên bị một số đối tượng dịch hại như sâu đục thân, sâu cuốn lá, chuột gây hại rải rác, đáng chú ý là đối tượng sâu keo mùa thu. Đây là đối tượng dịch hại mới xuất hiện từ tháng 4 năm 2019 và gây hại mạnh ở các tỉnh phía Bắc trong đó có tỉnh Hòa Bình. Trên địa bàn huyện Kỳ Sơn, sâu keo mùa thu đã gây hại mạnh trên diện tích cây ngô Xuân và ngô hè Thu và tiếp tục gây hại trên cây ngô đông.

Theo kết quả điều tra của Trạm Trồng trọt và Bảo vệ thực vật huyện Kỳ Sơn, hiện nay trên địa bàn huyện có khoảng 16 ha ngô bị sâu keo mùa thu gây hại; đây là loại sâu hại có mức độ gây hại lớn, di chuyển xa, phát tán mạnh, là đối tượng sâu hại mới nên nông dân còn gặp nhiều khó khăn trong công tác phòng trừ.

  Kỳ Sơn bài 3 ảnh

     Hình ảnh: Công tác phòng chống sâu keo mùa thu tại xã Hợp Thành- Kỳ Sơn

Để chủ động trong công tác điều tra, phát hiện và triển khai phòng trừ có hiệu quả. Trong thời gian vừa qua Trạm đã nâng cao công tác tuyên truyền, hướng dẫn các biện pháp phòng chống sâu keo mùa thu hại ngô theo sự hướng dẫn của Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật tỉnh ngay từ đầu vụ như: hướng dẫn nông dân biện pháp xử lý hạt giống, sử dụng bẫy bả chua ngọt, bẫy pheromone, và biện pháp sử dụng thuốc bảo vệ thực vật khi sâu ở mật độ cao 4-5 con/m2.

Trong thời gian tới, Trạm Trồng trọt và Bảo vệ thực vật huyện Kỳ Sơn tiếp tục thực hiện công tác chỉ đạo, hướng dẫn phòng trừ sâu keo mùa thu đến người thông qua các lớp tập huấn và hướng dẫn trực tiếp trên đồng ruộng; đồng thời tiếp tục tham mưu Uỷ ban nhân dân huyện, Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật quan tâm nhân rộng mô hình phòng trừ sâu keo tổng hợp tại các xã khác trên địa bàn, giúp công tác quản lý đối tượng sâu keo mùa thu đạt hiệu quả cao, đảm bảo năng suất cây ngô trong các vụ tiếp theo./.

Trạm Trồng trọt và Bảo vệ thực vật huyện Kỳ Sơn

Qua kiểm tra đồng ruộng hiện nay lúa vụ mùa đang giai đoạn phân hóa đòng- ôm đòng; trà chính vụ, muộn giai đoạn cuối đẻ nhánh – đứng cái, phân hóa đòng. Một số đối tượng sâu, bệnh gây hại như lùn sọc đen, bệnh vàng lá sinh lý, bệnh đạo ôn, tập đoàn rầy, sâu đục thân, sâu cuốn lá xuất hiện gây hại cục bộ; trong đó đáng chú ý bệnh bạc lá-đốm sọc vi khuẩn xuất gây hại mạnh trên giống nhiễm vùng ổ bệnh cũ, tỷ lệ phổ biến 5-7% số lá, cao 10-15% số lá, cục bộ 30-40% số lá (Kim Bôi, Lạc Sơn), bệnh cấp 1-3. Bệnh khô vằn xuất hiện gây hại trên chân ruộng bón thừa đạm, giống nhiễm tỷ lệ phổ biến 1-3% số dảnh, cao 5-10% số dảnh, cục bộ >20% số dảnh (Lạc Sơn), bệnh cấp 1-3. Rầy cám lứa 6 đang bắt đầu rộ, mật độ phổ biến 50-200con/m2, cao 500-700con/m2, từ nay tới 5/9/2019 sẽ là cao điểm phát sinh gây hại của rầy lứa 6, mật độ và diện phân bố tăng nhanh trên các trà lúa. 

Theo dự báo của Trung tâm Khí tượng thủy văn Trung ương, trong thời gian tới thời tiết tiếp tục diễn biến phức tạp, khó lường sẽ ảnh hưởng lớn đến sinh trưởng phát triển của cây lúa cũng như diễn biến phát sinh gây hại của một số đối tượng sâu bệnh nêu trên nếu không có biện pháp quản lý thời gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến năng suất.

Để bảo vệ an toàn sản xuất lúa vụ mùa 2019, Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật Hòa Bình ban hành công văn số 258/TT&BVTV, ngày 13/8/2019 đề nghị cơ quan chuyên môn các huyện, thành phố tập trung hướng dẫn cơ sở và nông dân một số đối tượng sinh vật gây hại chính trên cây lúa trong thời gian tới như sau:

1. Rà soát cơ cấu giống lúa, phân vùng giống nhiễm sâu bệnh. Tăng cường bám sát đồng ruộng, nắm chắc diễn biến, xu hướng phát triển của sâu bệnh, tham mưu kịp thời với chính quyền địa phương chỉ đạo phòng trừ kịp thời.

2. Chỉ đạo phòng trừ một số đối tượng cụ thể như sau:

 * Đối với bệnh bạc lá- đốm sọc vi khuẩn:

- Những ruộng bị bệnh cần giữ mực nước từ 3-5cm, tạm dừng bón đạm hoặc phun phân bón lá có chứa đạm hay chất kích thích sinh trưởng.

- Tranh thủ thời tiết thuận lợi, chỉ đạo phun trừ kịp thời bằng một trong các thuốc: Lino Oxto 200WP; Starner 20WP; Norshield 86.2WG; Apolits 20WP, 30WP, 40WP; Aliette 800 WG; Starsuper 10SC, 20SL, 20WP, 21SL, 60WP; Supervery 50WP; v.v hay những thuốc khác có danh mục được sử dụng tại Việt Nam có đăng ký trừ đối tượng này. Phun theo hướng dẫn in trên bao bì.

- Thời điểm phòng trừ: Tập trung phun phòng trừ bệnh bạc lá, đốm sọc vi khuẩn từ nay đến trước 2/9/2019, với những ruộng bệnh nặng cần phun kép 2 lần, lần 1 cách lần 2 từ 2-3 ngày, những ruộng phun xong gặp mưa cần tiến hành phun lại.

* Đối với bệnh khô vằn:

- Những ruộng bị bệnh cần giữ đủ nước, không bón đạm hoặc phun phân bón lá có chứa đạm và phun trừ bằng một trong các thuốc: Vanicide 5SL; Anvil 5SC; Dibazole 5SC; Grandgold 80SC, 140SC; Kansui 21,2WP... hay những thuốc khác có danh mục được sử dụng tại Việt Nam có đăng ký trừ đối tượng này. Phun theo hướng dẫn ghi trên bao bì.

- Chú ý phát hiện và phòng trừ bệnh khô vằn từ nay đến 10/9/2019, với những ruộng bệnh nặng cần phun kép 2 lần, lần 1 cách lần 2 từ 2-3 ngày, những ruộng phun xong gặp mưa cần tiến hành phun lại.

 * Đối với tập đoàn rầy:

- Chỉ phòng trừ rầy bằng biện pháp hóa học trên những ruộng có mật độ rầy cao trên 2.000 con/m2; phun tập trung tại các ổ rầy, các ruộng nhiễm rầy, không phun tràn lan để tránh bùng phát rầy lứa 7. Riêng các ruộng lúa đã có bệnh lùn sọc đen xuất hiện thì nhổ vùi các khóm bị bệnh và phun trừ rầy nếu phát hiện có rầy lưng trắng.

- Những ruộng lúa nhiễm rầy kèm hiện tượng vàng lá do thiếu dinh dưỡng, hay do ngộ độc đất, cần kết hợp phun trừ rầy với việc xử lý vàng lá. Phun thuốc trừ rầy nếu mật độ rầy trên 1.500 con/m2.

 Lúa giai đoạn cuối đẻ nhánh, đứng cái-phân hóa đòng sử dụng một trong các loại thuốc như: Chess® 50WG; Virtako® 40WG; Amira 25WG; Vithoxam 350SC; Cheestar 50WG; Chersieu 50WG; Goldra 250WG,hay những thuốc khác có danh mục được sử dụng tại Việt Nam có đăng ký trừ rầy. Phun theo nồng độ, liều lượng khuyến cáo ghi trên bao bì. Không sử dụng những thuốc thuộc nhóm pyrethroit (Alpha- cypermethrin; fastac, cypermethrin, baythroit, karate, sherpa,...) trên diện tích lúa còn non (chưa ôm đòng) vì đây là những thuốc có phổ tác động rộng, tiêu diệt nhiều loài thiên địch của rầy, dễ làm bùng phát rầy cuối vụ.

Trên diện tích lúa đã ôm đòng - trỗ bông, phơi màu, sử dụng một trong các loại thuốc tiếp xúc như: Nibas 50EC; Mopride 20WP; Bassa 50EC, Padan 25SP, Virtako 1.5GR, Mofitox 40EC hay những thuốc khác có danh mục được sử dụng tại Việt Nam có đăng ký trừ rầy. Phun theo nồng độ, liều lượng khuyến cáo ghi trên bao bì. Khi phun phải rẽ lúa, lùa vòi phun xuống dưới đảm bảo để thuốc tiếp xúc trực tiếp với rầy cư trú.

Nếu phun xong mật độ rầy vẫn còn cao phải phun lại lần 2, cách lần 1từ 3-5 ngày, những ruộng phun xong gặp mưa cần tiến hành phun lại.

- Thời điểm phòng trừ: Với những diện tích rầy hiện tại tuổi 1-3 tập trung phun từ nay đến 30/8/2019; Với những diện tích rầy hiện tại trưởng thành – trứng tập trung phun trừ rầy từ 30/8/2019 – 5/9/2019.

(Tải nội dung công văn đầy đủ tại đây)

Tìm kiếm...

Thông báo mới

Nghị định số 4/2020/NQ-CP ngày 03/01/2020 của Chính phủ, Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 31/2016/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giống cây trồng, bảo vệ và kiểm dịch thực vật; Nghị định số 90/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y


Nghị định 84/2019/NĐ-CP của Chính phủ, quy định về quản lý phân bón


Thông tư 19/2019/TT-BNNPTNT, ngày 15/11/2019, Quy định việc thu gom, xử lý và sử dụng phế phụ phẩm cây trồng


Công văn 2125/UBND-NNTN, ngày 27/12/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh, v/v tăng cường công tác chỉ đạo phòng trừ chuột, bảo vệ sản xuất


Quy trình kỹ thuật phòng, chống sâu keo mùa thu


Nghị định số 4/2020/NQ-CP ngày 03/01/2020 của Chính phủ, Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 31/2016/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giống cây trồng, bảo vệ và kiểm dịch thực vật; Nghị định số 90/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y


Nghị định 84/2019/NĐ-CP của Chính phủ, quy định về quản lý phân bón


Thông tư 19/2019/TT-BNNPTNT, ngày 15/11/2019, Quy định việc thu gom, xử lý và sử dụng phế phụ phẩm cây trồng


Công văn 2125/UBND-NNTN, ngày 27/12/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh, v/v tăng cường công tác chỉ đạo phòng trừ chuột, bảo vệ sản xuất


Quy trình kỹ thuật phòng, chống sâu keo mùa thu


Nghị định số 4/2020/NQ-CP ngày 03/01/2020 của Chính phủ, Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 31/2016/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giống cây trồng, bảo vệ và kiểm dịch thực vật; Nghị định số 90/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y


Nghị định 84/2019/NĐ-CP của Chính phủ, quy định về quản lý phân bón


Thông tư 19/2019/TT-BNNPTNT, ngày 15/11/2019, Quy định việc thu gom, xử lý và sử dụng phế phụ phẩm cây trồng


Công văn 2125/UBND-NNTN, ngày 27/12/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh, v/v tăng cường công tác chỉ đạo phòng trừ chuột, bảo vệ sản xuất


Quy trình kỹ thuật phòng, chống sâu keo mùa thu


Nghị định số 4/2020/NQ-CP ngày 03/01/2020 của Chính phủ, Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 31/2016/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giống cây trồng, bảo vệ và kiểm dịch thực vật; Nghị định số 90/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y


Nghị định 84/2019/NĐ-CP của Chính phủ, quy định về quản lý phân bón


Thông tư 19/2019/TT-BNNPTNT, ngày 15/11/2019, Quy định việc thu gom, xử lý và sử dụng phế phụ phẩm cây trồng


Công văn 2125/UBND-NNTN, ngày 27/12/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh, v/v tăng cường công tác chỉ đạo phòng trừ chuột, bảo vệ sản xuất


Quy trình kỹ thuật phòng, chống sâu keo mùa thu


Nghị định số 4/2020/NQ-CP ngày 03/01/2020 của Chính phủ, Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 31/2016/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giống cây trồng, bảo vệ và kiểm dịch thực vật; Nghị định số 90/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y


Nghị định 84/2019/NĐ-CP của Chính phủ, quy định về quản lý phân bón


Thông tư 19/2019/TT-BNNPTNT, ngày 15/11/2019, Quy định việc thu gom, xử lý và sử dụng phế phụ phẩm cây trồng


Công văn 2125/UBND-NNTN, ngày 27/12/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh, v/v tăng cường công tác chỉ đạo phòng trừ chuột, bảo vệ sản xuất


Quy trình kỹ thuật phòng, chống sâu keo mùa thu


Nghị định số 4/2020/NQ-CP ngày 03/01/2020 của Chính phủ, Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 31/2016/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giống cây trồng, bảo vệ và kiểm dịch thực vật; Nghị định số 90/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y


Nghị định 84/2019/NĐ-CP của Chính phủ, quy định về quản lý phân bón


Thông tư 19/2019/TT-BNNPTNT, ngày 15/11/2019, Quy định việc thu gom, xử lý và sử dụng phế phụ phẩm cây trồng


Công văn 2125/UBND-NNTN, ngày 27/12/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh, v/v tăng cường công tác chỉ đạo phòng trừ chuột, bảo vệ sản xuất


Quy trình kỹ thuật phòng, chống sâu keo mùa thu


Nghị định số 4/2020/NQ-CP ngày 03/01/2020 của Chính phủ, Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 31/2016/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giống cây trồng, bảo vệ và kiểm dịch thực vật; Nghị định số 90/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y


Nghị định 84/2019/NĐ-CP của Chính phủ, quy định về quản lý phân bón


Thông tư 19/2019/TT-BNNPTNT, ngày 15/11/2019, Quy định việc thu gom, xử lý và sử dụng phế phụ phẩm cây trồng


Công văn 2125/UBND-NNTN, ngày 27/12/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh, v/v tăng cường công tác chỉ đạo phòng trừ chuột, bảo vệ sản xuất


Quy trình kỹ thuật phòng, chống sâu keo mùa thu


Nghị định số 4/2020/NQ-CP ngày 03/01/2020 của Chính phủ, Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 31/2016/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giống cây trồng, bảo vệ và kiểm dịch thực vật; Nghị định số 90/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y


Nghị định 84/2019/NĐ-CP của Chính phủ, quy định về quản lý phân bón


Thông tư 19/2019/TT-BNNPTNT, ngày 15/11/2019, Quy định việc thu gom, xử lý và sử dụng phế phụ phẩm cây trồng


Công văn 2125/UBND-NNTN, ngày 27/12/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh, v/v tăng cường công tác chỉ đạo phòng trừ chuột, bảo vệ sản xuất


Quy trình kỹ thuật phòng, chống sâu keo mùa thu



Video hoạt động

htx3333

Thông tin cần biết

Giavang 
CHung khoan 
TY GIA 
Thoi tiet 

Điện thoại hữu ích

Số điện thoại tiếp nhận của các tổ chức, cá nhân liên quan đến giải quyết Thủ tục hành chính
 02183.851.017

Thống kê truy cập

748201
Hôm nay
Hôm qua
Tuần này
Tuần trước
Tháng này
Tháng trước
Tất cả các ngày
402
714
3935
738321
21096
53692
748201

Your IP: 3.233.219.101
2020-01-22 09:04
Template Settings

Color

For each color, the params below will be given default values
Blue Oranges Red

Body

Background Color
Text Color

Header

Background Color

Spotlight3

Background Color

Spotlight4

Background Color

Spotlight5

Background Color

Footer

Select menu
Google Font
Body Font-size
Body Font-family
Direction